1.A LẠI DA THỨC : Là thức thứ tám, cũng gọi là Tạng thức, tức là tất cả chủng tử thiện, ác, vô ký, do thức thứ sáu lãnh đạo năm thức trước (nhãn, nhĩ, tỹ, thiệt, thân) làm ra đều chứa trong đó.
2.A HÀM : Bốn thứ kinh Tiểu thừa bằng tiếng Pali gọi là Tứ A Hàm. Gồm Trường A Hàm, Trung A Hàm, Tăng Nhất A Hàm và Tạp A Hàm.
3.A LAN NHÃ : Dịch là chỗ Tịch tịnh (xa lìa náo nhiệt), cũng là chùa nơi của Tỳ kheo cư trú.
4.A LAN HÁN : A La Hán là quả vị của Thanh Văn Thừa. Tiểu thừa dứt trừ kiến hoặc và tư hoặc của tam giới thì chứng được Hữu dư Niết Bàn gọi là A La Hán, dịch là Bất Lai, nghĩa là chẳng đến thọ sanh nơi tam giới nữa.
5.A NẬU ĐA LA TAM NIỆU TAM BỒ ĐỀ : A Nậu Đa La dịch là vô thượng, Tam Miệu dịch là chánh đẳng, Tam Bồ Đề dịch là chánh giác. Giác ngộ cuối cùng gọi là Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác.
…………………..

Lược Giảng Kinh Phật Thuyết A Di Đà - HT Tuyên Hóa
Cội Nguồn Truyền Thừa Và Thiền Thất Khai Thị Lục - HT Duy Lực
Kinh Viên Giác Giảng Giải - HT Thanh Từ
Vô Ngã Là Niết Bàn - HT Thiện Siêu
Long Thơ Tịnh Độ - HT Hành Trụ Dịch
Kinh Pháp Hoa - Phẩm Phổ Môn Lược Giảng - HT Tuyên Hóa
Bích Nham Lục - HT Thanh Từ Dịch
Đại Cương Câu Xá Luận - HT Thiện Siêu Dịch
Trung Quán Luận - ĐS Ấn Thuận 