TS Phục Ngưu Tự Tại

Tiểu Sử

Danh Tánh TS Phục Ngưu Tự Tại -
Sanh#1Năm Sanh741
Sư Thừa#1Nối PhápChưa Rõ
Nối PhápTổ Thứ 35 - TS Mã Tổ Đạo Nhất - Khai Tổ Hồng Châu Tông
Đồng Môn ♂️ 0-TS Lư Sơn Pháp Tạng, ♂️ 0-TS Toàn Châu Tuệ Trung, ♂️ 0-TS An Phong Hoài Không, ♂️ 0-TS Toàn Châu Vô Liễu, ♂️ 0-TS Lữ Hậu Ninh Bí, ♂️ 0-TS Liên Châu Nguyên Đê, ♂️ 0-TS Tùy Châu Hồng Sơn, ♂️ 0-TS La Phù Đạo Hành, ♂️ 0-TS Côn Sơn Định Giác, ♂️ 0-TS Kinh Triệu Trí Tạng, ♂️ 0-TS Vương Ốc Hành Minh, ♂️ 0-TS Thiên Mục Minh Giác, ♂️ 0-TS Đại Dương Hy Đỉnh, ♂️ TS Giang Tây Bại Thọ, ♂️ TS Cổ Tự, ♂️ TS Hoa Lâm Thiện Giác, ♂️ TS Mã Đầu Thần Tạng, ♂️ TS Đàm Châu Tú Khê, ♂️ TS Hân Châu Đả Địa, ♂️ TS Động An, ♂️ TS Kinh Triệu Thảo Đường, ♂️ TS Bách Linh, ♂️ TS Tây Viên Đàm Tạng, ♂️ TS Tắc Xuyên, ♂️ TS Tòng Sơn, ♂️ TS Lợi Sơn, ♂️ TS Thiều Châu Khổng Nguyên, ♂️ TS Quy Dương Vô Liễu, ♂️ TS Trấn Châu Kim Ngưu, ♂️ TS Tề Phong, ♂️ TS Mễ Lãnh, ♂️ TS Hắc Nhãn, ♂️ TS Thạch Lâm, ♂️ TS Thạch Sương Đại Thiện, ♂️ TS Ôn Châu Phật Áo, ♂️ TS Đại Đồng Quảng Trừng, ♂️ TS U Châu Hồng Loa, ♂️ 0-TS Quang Minh Phổ Mãn, ♂️ 0-TS Hiện Sơn Định Khánh, ♂️ TS Đại Dương, ♂️ 0-TS La Phù Tu Quảng, ♂️ 0-TS Long Nha Viên Sướng, ♂️ 0-TS Vĩnh Thái Linh Thoan, ♂️ 0-TS Vân Thủy Tĩnh Tông, ♂️ 0-TS Kinh Nam Bảo Trinh, ♂️ 0-TS Tề Châu Đạo Nham, ♂️ 0-TS Kiền Nguyên Tự Huy, ♂️ 0-TS Bách Nhan Thường Triệt, ♂️ 0-TS Kim Quật Duy Trực, ♂️ 0-TS Bạch Hổ Pháp Tuyên, ♂️ 0-TS Nam Nhạc Trí Chu, ♂️ 0-TS Kinh Triệu Sùng, ♂️ 0-TS Đỗng Tuyền Duy Hiến, ♂️ 0-TS Từ Bi Tự Lương Tân, ♂️ 0-TS Hà Trung Phủ Pháp Tạng, ♂️ 0-TS Tương Châu Thường Kiên, ♂️ 0-TS Khôi Sơn Đàm Kí, ♂️ 0-TS Quật Sơn Đạo Viên, ♂️ 0-TS Song Lãnh Đạo Phương, ♂️ 0-TS Luyện Sơn Thần Ngoạn, ♂️ 0-TS Phong Sơ Hồng Tuấn, ♂️ 0-TS Chử Kính Thanh Hạ, ♂️ Cư Sĩ Tương Châu Bàng Uẩn, ♂️ TS Đàm Châu Long Sơn, ♂️ TS Phù Bôi, ♂️ TS Hồng Châu Thủy Lão, ♂️ TS Bổn Khê, ♂️ TS Phước Khê, ♂️ TS Kinh Triệu Hưng Bình, ♂️ TS Lạc Kinh Hắc Giản, ♂️ TS Mông Khê, ♂️ TS Dương Kỳ Chân Thúc, ♂️ 0-TS Ngọc Đài Duy Nhiên, ♂️ TS Đinh Châu Thủy Đường, ♂️ TS Ngũ Duệ Linh Mặc, ♂️ 0-TS Tân Tự Bảo Tích, ♂️ TS Phù Dung Thái Dục, ♂️ TS Lặc Đàm Thường Hưng, ♂️ TS Đàm Châu Tổng Ấn, ♂️ TS Bách Trượng Duy Chính, ♂️ 0-TS Khai Nguyên Tự Huyền Hư, ♂️ 0-TS Hải Lăng Khánh Vân, ♂️ 0-TS Tử Âm Duy Kiến, ♂️ 0-TS Nghĩa Hưng Thắng Biện, ♂️ 0-TS Lộ Phủ Pháp Nhu, ♂️ 0-TS Đại Hội Đạo Ngộ, ♂️ 0-TS Cam Tuyền Chí Hiền, ♂️ 0-TS Hà Trung Bảo Khánh, ♂️ 0-TS Thanh Liên Nguyên Lễ, ♂️ 0-TS Tượng Nguyên Hoài Thản, ♂️ 0-TS Ngạc Châu Hồng Đàm, ♂️ 0-TS Thường Châu Minh Cán, ♂️ 0-TS Hà Trung Phủ Hoài Tắc, ♂️ 0-TS Xử Châu Pháp Tạng, ♂️ 0-TS Kinh Triệu Hồi Thao, ♂️ 0-TS Thê Linh Tự Trí Thông, ♂️ 0-TS Vân Tú Thần Giám, ♂️ TS Ngạc Châu Vô Đẳng, ♂️ 0-TS Tùng Tư Tháp Trí Thông, ♂️ TS Bách Nham Minh Triết, ♂️ TS Tiêu Dao, ♂️ 0-TS Sùng Thái, ♂️ TS Trung Ấp Hồng Ân, ♂️ TS Ly Thôn Tự Mãn, ♂️ TS Nam Nguyên Đạo Minh, ♂️ TS Như Mãn Phật Quang, ♂️ TS Bắc Giang Tây Lan Nhượng, ♂️ TS Minh Khê Đạo Hạnh, ♂️ TS Lặc Đàm Duy Kiến, ♂️ TS Thái Sơn Trí Kiên, ♂️ 0-TS Vương Mỗ Tiêu Nhiên, ♂️ 0-TS Hàm Thông Giác Bình, ♂️ 0-TS Hoa Châu Phục Thê Sách, ♂️ 0-TS Cảo Anh, ♂️ TS Huyền Sách, ♂️ TS Thiên Vương Đạo Ngộ, ♂️ TS Thạch Cữu, ♂️ Hồng Châu Tây Sơn Lượng, ♂️ TS Linh Kiệu, ♂️ TS Vân Cư Năng, ♂️ TS Quy Tông Trí Thường, ♂️ TS Hồ Nam Đông Tự Như Hội, ♂️ TS Kinh Triệu Duy Khoan, ♂️ TS Ma Cốc Bảo Triệt, ♂️ TS Ô Cựu, ♂️ TS Diêm Quan Tề An, ♂️ TS Nga Hồ Đại Nghĩa, ♂️ TS Đại Mai Pháp Thường, ♂️ TS Lỗ Tổ Bảo Vân, ♂️ TS Tử Ngọc Đạo Thông, ♂️ TS Lặc Đàm Pháp Hội, ♂️ TS Tây Đường Trí Tạng, ♂️ TS Ngũ Đài Ẩn Phong, ♂️ TS Thạch Củng Huệ Tạng, ♂️ TS Chương Kính Hoài Uẩn, ♂️ TS Đại Châu Huệ Hải, ♂️ TS Nam Tuyền Phổ Nguyện, ♂️ TS Phần Châu Vô Nghiệp, ♂️ Tổ Thứ 36 - TS Bách Trượng Hoài Hải, ♂️ TS Bàn Sơn Bảo Tích
Tịch#1Viên Tịch821

Hành Trạng

Thiền Sư Tự Tại
Pháp tự đời thứ hai của Nam Nhạc Hoài Nhượng
Pháp tự của Mã Tổ Đạo Nhất
自 在 (741-821). Thiền tăng đời Đường, núi Ngưu Đầu ở Y Khuyết, họ Lý, người xứ Ngô Hưng (nay là Hồ Châu tỉnh Chiết Giang) Trung Quốc.
Ban đầu, sư nương theo Thiền sư Kính Sơn Quốc Nhất mà thọ giới cụ túc. Sau đó ở Nam Khang tham kiến Đại Tịch Mã tổ, phát minh tâm địa. Nhân đưa thư của Đại Tịch cho quốc sư Trung. Quốc sư hỏi:
- Đại sư Mã lấy lời gì dạy học trò ?
Sư đáp:
- Tâm ấy là Phật.
Quốc sư nói:
- Đó là lời lẽ gì thế ?
Quốc sư lặng thinh hồi lâu đoạn hỏi:
- Ngoài ra thì còn ngôn giáo gì nữa không ?
Đáp:
- “Không phải tâm không phải Phật”, hoặc có lúc nói “Không phải tâm, không phải Phật, không phải vật”.
Quốc sư nói:
- Thế thì cũng tàm tạm.
Quốc sư nói:
Tam điểm như lưu thủy,
Khúc tự ngải hòa liêm.
Dịch:
Ba điểm như nước chảy,
Cong tợ liềm cắt lúa (心).
Sau sư ở ẩn tại núi Phục Ngưu. Thiền tăng ở bốn phương nghe danh sư tụ hội về. Ngày nọ sư nói cùng đại chúng:
- Tâm ấy là Phật là câu nói không bịnh tự tìm bịnh. Không tâm, không Phật là câu thuốc đối trị bịnh.
Tăng hỏi:
- Thế nào là câu thoát sái không vướng bận ?
Sư đáp:
- Dưới chân núi Phục Ngưu xưa nay truyền.
Trong niên hiệu Nguyên Hòa (806-820), sư ở Hương Sơn thuộc Lạc Dương, có Thiền Sư Thiên Nhiên là bạn tâm đầu ý hợp với sư.
Niên hiệu Trường Khánh thứ 1 (821), sư thị diệt ở chùa Khai Nguyên Tùy Châu (nay thuộc Hồ Bắc), thọ 81 tuổi.

This entry was posted in . Bookmark the permalink.