Tiểu Sử
|
|
|
|
| Danh Tánh |
TS Phù Dung Thái Dục -
|
|
| Sư Thừa | #1 | Nối Pháp | Chưa Rõ |
| Nối Pháp | Tổ Thứ 35 - TS Mã Tổ Đạo Nhất - Khai Tổ Hồng Châu Tông |
| Đồng Môn | ♂️ 0-TS Lư Sơn Pháp Tạng, ♂️ 0-TS Toàn Châu Tuệ Trung, ♂️ 0-TS An Phong Hoài Không, ♂️ 0-TS Toàn Châu Vô Liễu, ♂️ 0-TS Lữ Hậu Ninh Bí, ♂️ 0-TS Liên Châu Nguyên Đê, ♂️ 0-TS Tùy Châu Hồng Sơn, ♂️ 0-TS La Phù Đạo Hành, ♂️ 0-TS Côn Sơn Định Giác, ♂️ 0-TS Kinh Triệu Trí Tạng, ♂️ 0-TS Vương Ốc Hành Minh, ♂️ 0-TS Thiên Mục Minh Giác, ♂️ 0-TS Đại Dương Hy Đỉnh, ♂️ TS Giang Tây Bại Thọ, ♂️ TS Cổ Tự, ♂️ TS Hoa Lâm Thiện Giác, ♂️ TS Mã Đầu Thần Tạng, ♂️ TS Đàm Châu Tú Khê, ♂️ TS Hân Châu Đả Địa, ♂️ TS Động An, ♂️ TS Kinh Triệu Thảo Đường, ♂️ TS Bách Linh, ♂️ TS Tây Viên Đàm Tạng, ♂️ TS Tắc Xuyên, ♂️ TS Tòng Sơn, ♂️ TS Lợi Sơn, ♂️ TS Thiều Châu Khổng Nguyên, ♂️ TS Quy Dương Vô Liễu, ♂️ TS Trấn Châu Kim Ngưu, ♂️ TS Tề Phong, ♂️ TS Mễ Lãnh, ♂️ TS Hắc Nhãn, ♂️ TS Thạch Lâm, ♂️ TS Thạch Sương Đại Thiện, ♂️ TS Ôn Châu Phật Áo, ♂️ TS Đại Đồng Quảng Trừng, ♂️ TS U Châu Hồng Loa, ♂️ 0-TS Quang Minh Phổ Mãn, ♂️ 0-TS Hiện Sơn Định Khánh, ♂️ TS Đại Dương, ♂️ 0-TS La Phù Tu Quảng, ♂️ 0-TS Long Nha Viên Sướng, ♂️ 0-TS Vĩnh Thái Linh Thoan, ♂️ 0-TS Vân Thủy Tĩnh Tông, ♂️ 0-TS Kinh Nam Bảo Trinh, ♂️ 0-TS Tề Châu Đạo Nham, ♂️ 0-TS Kiền Nguyên Tự Huy, ♂️ 0-TS Bách Nhan Thường Triệt, ♂️ 0-TS Kim Quật Duy Trực, ♂️ 0-TS Bạch Hổ Pháp Tuyên, ♂️ 0-TS Nam Nhạc Trí Chu, ♂️ 0-TS Kinh Triệu Sùng, ♂️ 0-TS Đỗng Tuyền Duy Hiến, ♂️ 0-TS Từ Bi Tự Lương Tân, ♂️ 0-TS Hà Trung Phủ Pháp Tạng, ♂️ 0-TS Tương Châu Thường Kiên, ♂️ 0-TS Khôi Sơn Đàm Kí, ♂️ 0-TS Quật Sơn Đạo Viên, ♂️ 0-TS Song Lãnh Đạo Phương, ♂️ 0-TS Luyện Sơn Thần Ngoạn, ♂️ 0-TS Phong Sơ Hồng Tuấn, ♂️ 0-TS Chử Kính Thanh Hạ, ♂️ Cư Sĩ Tương Châu Bàng Uẩn, ♂️ TS Đàm Châu Long Sơn, ♂️ TS Phù Bôi, ♂️ TS Hồng Châu Thủy Lão, ♂️ TS Bổn Khê, ♂️ TS Phước Khê, ♂️ TS Kinh Triệu Hưng Bình, ♂️ TS Lạc Kinh Hắc Giản, ♂️ TS Mông Khê, ♂️ TS Dương Kỳ Chân Thúc, ♂️ 0-TS Ngọc Đài Duy Nhiên, ♂️ TS Đinh Châu Thủy Đường, ♂️ TS Ngũ Duệ Linh Mặc, ♂️ 0-TS Tân Tự Bảo Tích, ♂️ TS Phục Ngưu Tự Tại, ♂️ TS Lặc Đàm Thường Hưng, ♂️ TS Đàm Châu Tổng Ấn, ♂️ TS Bách Trượng Duy Chính, ♂️ 0-TS Khai Nguyên Tự Huyền Hư, ♂️ 0-TS Hải Lăng Khánh Vân, ♂️ 0-TS Tử Âm Duy Kiến, ♂️ 0-TS Nghĩa Hưng Thắng Biện, ♂️ 0-TS Lộ Phủ Pháp Nhu, ♂️ 0-TS Đại Hội Đạo Ngộ, ♂️ 0-TS Cam Tuyền Chí Hiền, ♂️ 0-TS Hà Trung Bảo Khánh, ♂️ 0-TS Thanh Liên Nguyên Lễ, ♂️ 0-TS Tượng Nguyên Hoài Thản, ♂️ 0-TS Ngạc Châu Hồng Đàm, ♂️ 0-TS Thường Châu Minh Cán, ♂️ 0-TS Hà Trung Phủ Hoài Tắc, ♂️ 0-TS Xử Châu Pháp Tạng, ♂️ 0-TS Kinh Triệu Hồi Thao, ♂️ 0-TS Thê Linh Tự Trí Thông, ♂️ 0-TS Vân Tú Thần Giám, ♂️ TS Ngạc Châu Vô Đẳng, ♂️ 0-TS Tùng Tư Tháp Trí Thông, ♂️ TS Bách Nham Minh Triết, ♂️ TS Tiêu Dao, ♂️ 0-TS Sùng Thái, ♂️ TS Trung Ấp Hồng Ân, ♂️ TS Ly Thôn Tự Mãn, ♂️ TS Nam Nguyên Đạo Minh, ♂️ TS Như Mãn Phật Quang, ♂️ TS Bắc Giang Tây Lan Nhượng, ♂️ TS Minh Khê Đạo Hạnh, ♂️ TS Lặc Đàm Duy Kiến, ♂️ TS Thái Sơn Trí Kiên, ♂️ 0-TS Vương Mỗ Tiêu Nhiên, ♂️ 0-TS Hàm Thông Giác Bình, ♂️ 0-TS Hoa Châu Phục Thê Sách, ♂️ 0-TS Cảo Anh, ♂️ TS Huyền Sách, ♂️ TS Thiên Vương Đạo Ngộ, ♂️ TS Thạch Cữu, ♂️ Hồng Châu Tây Sơn Lượng, ♂️ TS Linh Kiệu, ♂️ TS Vân Cư Năng, ♂️ TS Quy Tông Trí Thường, ♂️ TS Hồ Nam Đông Tự Như Hội, ♂️ TS Kinh Triệu Duy Khoan, ♂️ TS Ma Cốc Bảo Triệt, ♂️ TS Ô Cựu, ♂️ TS Diêm Quan Tề An, ♂️ TS Nga Hồ Đại Nghĩa, ♂️ TS Đại Mai Pháp Thường, ♂️ TS Lỗ Tổ Bảo Vân, ♂️ TS Tử Ngọc Đạo Thông, ♂️ TS Lặc Đàm Pháp Hội, ♂️ TS Tây Đường Trí Tạng, ♂️ TS Ngũ Đài Ẩn Phong, ♂️ TS Thạch Củng Huệ Tạng, ♂️ TS Chương Kính Hoài Uẩn, ♂️ TS Đại Châu Huệ Hải, ♂️ TS Nam Tuyền Phổ Nguyện, ♂️ TS Phần Châu Vô Nghiệp, ♂️ Tổ Thứ 36 - TS Bách Trượng Hoài Hải, ♂️ TS Bàn Sơn Bảo Tích |
Hành Trạng
Thiền Sư Phù Dung Thái Dục
Pháp tự đời thứ hai của Nam Nhạc Hoài Nhượng
Pháp tự của Mã Tổ Đạo Nhất
太 毓 (747-826). Thiền sư Thái Dục núi Phù Dung ở Tỳ Lăng, họ Phạm, người xứ Kim Lăng (nay là Nam Kinh) Trung Quốc. Năm 12 tuổi, sư lễ thiền sư Trung, pháp tự đời thứ sáu Ngưu Đầu Pháp Dung, xuống tóc, dũng mãnh tinh tấn, cầu huyền chỉ của Ngài. Năm 23 tuổi, tại chùa An Quốc ở Kinh Triệu thọ giới cụ túc. Sau gặp Mã đại sư mật truyền tâm ý tổ. Năm thứ mười ba, đời Đường Nguyên Hòa (818 - Đường Hiến Tông), sư dừng chân núi Phù Dung ở Nghĩa Hưng Tỳ Lăng (nay là huyện Nghi Hưng tỉnh Giang Tô). Ngày nọ, hành thực cùng cư sĩ Bàng Uẩn. Cư sĩ đang tiếp thực, sư nói:
- Sanh tâm nhận thí cúng, Tịnh Danh sớm đã quát nạt. Khứ thử nhất cơ, cư sĩ có đồng ý không ?
Cư sĩ nói:
- Đương thời Thiện Hiện (Tu bồ đề) há chẳng là bậc Thiền sư lỗi lạc ?
Sư nói:
- Không liên quan đến việc khác.
Cư sĩ nói:
- Thức ăn đến bên miệng, bị người đoạt mất.
Sư bèn để đồ ăn xuống. Cư sĩ nói:
- Không tốn một câu.
Cư sĩ lại hỏi sư:
- Mã đại sư trước thật dạy người, không biết có trao dặn lại sư không vậy ?
Sư đáp:
- Mỗ đây còn chưa thấy ngài thì làm sao mà thấy chỗ trước thật của ngài ?
Cư sĩ nói:
- Chỉ kiến tri như thế thì không có chỗ thảo luận.
Sư nói:
- Cư sĩ cũng chẳng nên hướng về lời lẽ.
Cư sĩ nói:
- Nếu hướng về ngôn thuyết, sư lại mất tông phong. Nếu tạo hai hướng, ba hướng, sư có chịu mở miệng không ?
Sư nói:
- Cho dù mở miệng không được đi nữa thì cũng là thật rồi vậy.
Cư sĩ vỗ tay mà đi ra.
Trong niên hiệu Lịch (825- 827 - Đường Kính Tông), sư quay về Tề Vân và nhập diệt ở đó, thọ 80 tuổi, tuổi lạp 58. Năm Đại Hòa thứ hai 828 (Đường Văn Tông), truy thụy Đại Bảo Thiền Sư, tháp tên Lăng Già