Tiểu Sử
| Danh Tánh | TS Tây Kinh Nghĩa Phước -
|
||
| Sanh | #1 | Năm Sanh | 658 |
| Sư Thừa | #1 | Nối Pháp | Chưa Rõ |
| Nối Pháp | TS Ngọc Tuyền Thần Tú - Khai Tổ Thiền Phái Bắc Tông | ||
| Đồng Môn | ♂️ 0-TS An Lục Hoài Không, ♂️ 0-TS Mao Sơn Sùng Khuê, ♂️ 0-TS Tấn Châu Hoắc Sơn Quán, ♂️ 0-TS Kinh Triệu Tiểu Phước, ♂️ 0-TS Tung Sơn Kính, ♂️ 0-TS Nam Nhạc Nguyên Quán, ♂️ 0-TS Thái Nguyên Biến Tịnh, ♂️ 0-TS Đông Kinh Nhật, ♂️ 0-TS Nhữ Nam Đỗ, ♂️ 0-TS Đại Phật Hương Dục, ♂️ TS Đô Lương Tồn Thực, ♂️ TS Thọ Châu Đạo Thọ, ♂️ 0-TS Hốt Lôi Trừng, ♂️ TS Duyện Châu Hàng Ma Tạng, ♂️ TS Ngũ Đài Cự Phương, ♂️ TS Trung Điều Trí Phong, ♂️ 0-TS Kinh Châu Từ Lãng, ♂️ TS Tung Sơn Phổ Tịch | ||
| Phối Ngẫu | #1 | Danh Tánh | Chưa Rõ |
| Pháp Tử | ♂️ 0-TS Huyền Chứng, ♂️ 0-TS Đạo Bá, ♂️ 0-TS Định Cảnh, ♂️ 0-TS Tây Kinh Đại Ẩn, ♂️ 0-TS Tây Kinh Đại Bi Quang, ♂️ 0-TS Thần Phỉ, ♂️ 0-TS Tây Kinh Đại Chấn Động, ♂️ 0-TS Đại Hùng Mãnh | ||
| Tịch | #1 | Viên Tịch | 736 |
Hành Trạng
(義 福, Gifuku, 658-736): vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Đồng Đê (銅 鞮, Trường Trị, Sơn Tây), họ Khương (姜). Hồi nhỏ sư thường đến tham học với Đỗ Chuyết (杜胐) ở Phước Tiên Tự (福先寺), đến năm 32 tuổi mới bắt đầu xuống tóc xuất gia và thọ cụ túc giới. Về sau, sư theo hầu Thần Tú (神秀), sống ở Hóa Cảm Tự (化感寺) vùng Lam Điền (藍田) trong suốt hơn 20 năm không hề ra khỏi cổng chùa. Sau sư chuyển đến Từ Ân Tự (慈恩寺) ở kinh thành, rồi nhận lời thỉnh cầu của vua Huyền Tông đến trú tại Phước Tiên Tự (福 先 寺) và Nam Long Hưng Tự (南龍興寺) ở Tây Kinh (西京). Vào năm thứ 24 niên hiệu Khai Nguyên (開元), sư thị tịch, hưởng thọ 79 tuổi và được ban cho hiệu là Đại Trí Thiền Sư (大 智禪師).
